Hệ thống chú thích

  1. Nho sĩ
    Người theo học chữ Nho, đạo Nho. Thường dùng để chỉ học trò thời xưa.
  2. Nhóc nhen
    Từ gọi chung ếch nhái, ễnh ương, mô phỏng tiếng kêu của những con vật này (phương ngữ Nam Bộ).
  3. Nhời
    Lời nói (phương ngữ miền Bắc).
  4. Nhởi
    Chơi (phương ngữ Trung Bộ).
  5. Nhớm
    Nhón (phương ngữ Trung Bộ).
  6. Nhóm
    Gộp lại, tập hợp lại (phương ngữ miền Trung).
  7. Nhóm họ
    Một lễ trong phong tục cưới hỏi của người Việt, được tổ chức ở nhà gái một ngày trước khi làm lễ đưa dâu. Trong lễ này họ hàng nhà gái tề tựu đông đủ, cô dâu lạy từ biệt cha mẹ để về nhà chồng. Đồng thời, cha mẹ cô dâu trao của hồi môn và họ hàng cô dâu trao quà cưới.
  8. Nhơn
    Nhân (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  9. Nhơn Ái
    Địa danh nay là một xã thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Cần Thơ.
  10. Nhơn cùng tắc biến
    Người gặp lúc lúc nguy khốn, tất sẽ nghĩ ra cách để ứng phó (thành ngữ Hán Việt).
  11. Nhơn đạo
    Nhân đạo (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  12. Nhọn mồm
    Ác mồm ác miệng.
  13. Nhơn ngãi
    Nhân nghĩa (phương ngữ Nam Bộ).
  14. Nhơn Ngãi
    Tên một trong bốn tổng của phủ An Nhơn, Bình Định ngày trước.
  15. Nhơn phi nghĩa bất giao
    Người không có đạo đức thì không kết giao (thành ngữ Hán Việt).
  16. Nhộng
    Hình thái của một số loài sâu bọ trước khi thành bướm. Nhộng của con tằm là món ăn dân dã quen thuộc và bổ dưỡng.

    Nhộng tằm xào lá chanh

    Nhộng tằm xào lá chanh

  17. Nhông
    Chồng (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  18. Nhót
    Một loại cây rất quen thuộc ở các vùng quê miền Bắc, thường được trồng lấy quả. Quả nhót hình trứng, khi chín có màu đỏ, có vị chua hoặc ngọt, dùng để nấu canh. Rễ, thân, lá còn được dùng làm thuốc.

    Quả nhót

    Quả nhót

  19. Nhũ
    Vú (từ Hán Việt).