Đầu thì trọc lốc
Đuôi dài lê thê
Khắp chợ cùng quê
Đâu đâu cũng có
Tìm kiếm "Cầu Tràng tiền"
-
-
Tam thủ nhất vĩ
-
Có đầu mà chẳng có đuôi
-
Lạy trời cho chúa tôi giàu
-
Tự nhiên cắt cổ đem chôn
-
Tám xóm nhóm lại hai phe
-
Mèo già ăn trộm
Mèo già ăn trộm
Mèo ốm phải đòn
Mèo con phải vạ
Con quạ đứt đuôi
Con ruồi đứt cánh
Đòn gánh có mấu
Củ ấu có sừng
Bánh chưng có lá
Con cá có vây
Ông thầy có sách
Thợ ngạch có dao
Thợ rào có búa … -
Chị ơi chị ơi xích lại cho gần
-
Chịu tay bóc lột của người
-
Thân dài lưỡi cứng là ta
-
Nhà có bà ăn cơm trước
-
Nhà có bà hay la liếm
-
Bằng con bò, nằm co giữa ruộng
-
Còn nhỏ em mặc áo xanh
-
Có chân mà chẳng biết đi
-
Bằng trái cau, lau chau đi trước
-
Không ăn mà mổ cuống cuồng
-
Ba bà đi chợ Cầu Nôm
-
Cây cao nghìn trượng
-
Cây bằng cái kim
Chú thích
-
- Chúa
- Chủ, vua.
-
- Mấu
- Phần trồi lên trên bề mặt của vật thành khối gồ nhỏ.
-
- Củ ấu
- Một loại củ có vỏ màu tím thẫm, có hai sừng hai bên, được dùng ăn độn hoặc ăn như quà vặt.
-
- Bánh chưng
- Một loại bánh truyền thống của dân tộc ta, làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn, lá dong. Bánh thường được làm vào các dịp Tết cổ truyền của dân tộc Việt và ngày giổ tổ Hùng Vương, nhằm thể hiện lòng biết ơn của con cháu đối với cha ông và đất trời xứ sở. Theo quan niệm phổ biến hiện nay, cùng với bánh giầy, bánh chưng tượng trưng cho quan niệm về vũ trụ của cha ông ta.
-
- Thợ rào
- Thợ rèn.
-
- Hữu thủ vô túc
- Có tay không chân.
-
- Đũa bếp
- Đũa to và dài, dùng khi nấu nướng (lật các món chiên xào, xới cơm, nhấc nồi...). Miền Bắc gọi là đũa cả.
-
- Lau chau
- Hối hả, vội vã.
-
- Chày giã gạo
- Ngày xưa người ta giã gạo trong cối, dùng chày. Chày là một cây gỗ cứng, nặng, đầu nhẵn, phần giữa thuôn nhỏ (gọi là cổ chày).
-
- Trượng
- Đơn vị đo chiều dài cổ của Việt Nam và Trung Hoa. Một trượng dài khoảng 4 mét. Trong văn học cổ, "trượng" thường mang tính ước lệ (nghìn trượng, trăm trượng…).
-
- Ngàn
- Rừng rậm.





