Tìm kiếm "Vu Lan"

Chú thích

  1. Ngoan
    Giỏi giang, lanh lợi (từ cổ).
  2. Heo và mèo cụt đuôi ở bài ca dao này là những món lễ cưới của họ nhà trai.
  3. Hèo
    Một loại cây thuộc họ cau, thân thẳng có nhiều đốt, thường dùng làm gậy. Gậy làm bằng thân cây hèo cũng được gọi là hèo.
  4. Có bản chép: Gắp đi gắp lại nó rơi bát mình.
  5. Thế thái nhân tình
    Chuyện đời (thế thái) và tình người (nhân tình). Chỉ hiện trạng cuộc sống nói chung.
  6. Văn mình, vợ người
    Do câu Tự kỉ văn chương, tha nhân thê thiếp, nghĩa là văn của mình (thì hay), vợ của người khác (thì đẹp).
  7. Đì
    Cái mông (tục).
  8. Khi hát bài chòi, chữ "đì" trong câu này có thể được thay bằng chữ l. và báo con Bạch Huê (vì huê chỉ bộ phận sinh dục của phụ nữ).
  9. Tinh đẩu
    Vì sao sáng.
  10. Có bản chép: Ngồi bên.
  11. Phượng hoàng
    Một loài chim trong thần thoại Trung Quốc và các nước chịu ảnh hưởng. Trước đây, con trống được gọi là Phượng (hay phụng) còn con mái được gọi là Hoàng, nhưng ngày nay thì sự phân biệt đực, cái đã gần như không còn, và phượng hoàng được xem là giống cái, trong khi rồng được xem là giống đực. Phượng hoàng là vua của các loài chim, tượng trưng cho sự thanh cao.

    Một hình vẽ chim phượng hoàng

    Một hình vẽ chim phượng hoàng

  12. Tục xưa, khi khách đến nhà thì chủ trải chiếu và tem trầu mời khách.
  13. “Lật đật” chỉ dáng vẻ vội vã, tất tả, như lúc nào cũng sợ không kịp.
  14. Giòn
    Xinh đẹp, dễ coi (từ cổ).
  15. Sơn son thếp vàng
    Sơn màu đỏ và dát vàng mỏng lên với mục đích trang trí.

    Sơn son thếp vàng

    Sơn son thếp vàng