Hệ thống chú thích
-
- Lởm chởm
- Có lẽ ý muốn nói đến đầu tóc. Đoàn người biểu tình mang theo dao kéo, cắt búi tóc của tất cả những người gặp trên đường.
-
- Lòn
- Luồn, lách (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
-
-
- Lôn
- Trồng (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
-
- Lợn biển
- Động vật có vú thuộc bộ bò biển, sống ở biển hoặc cá vùng cửa sông, có thân hình to lớn (cá thể trưởng thành nặng khoảng nửa tấn), chuyên ăn các loại thực vật dưới biển.
Lợn biển
-
- Lợn bột
- Lợn đã bị hoạn (thiến), nuôi để lấy thịt.
-
- Lộn chồng
- Bỏ chồng theo trai (từ cũ).
-
- Lợn đầu, cau cuối
- Lợn lứa đầu là lợn tốt (hay ăn chóng lớn), cau cuối buồng thường to và chắc.
-
- Lợn giò, bò bắp
- Thịt chân giò lợn và thịt bò bắp là những loại thịt ngon.
-
- Lợn hạch
- Lợn đực nuôi để lấy giống, còn gọi là lợn dái, lợn nọc.
-
- Lồn Hàng Cá, má Hàng Hương
- Câu đùa về hai loại mùi hôi và thơm nhất Hà Nội.
-
- Lồn lá tre, buồi xe điếu
- Sự tương xứng về kích cỡ (nhỏ) của bộ phận sinh dục nam và nữ.
-
- Lồn lá vông, buồi tông cán
- Sự tương xứng về kích cỡ (lớn) của bộ phận sinh dục nam và nữ.
-
- Lợn lang
- Lợn trên mình có những đốm đen-trắng. Miền Nam gọi giống lợn này là heo bông.
-
- Lợn lạo
- Có thể là cách đọc trại đi của từ lộn lạo.
-
- Lợn nhà, gà chợ
- Kinh nghiệm dân gian: mua lợn ở nhà để chọn được giống tốt, mua gà ngoài chợ để được chọn thoải mái.
-
- Lợn nước nái, gái cửa buồng
- Lợn nước nái: lợn nái tới thời kì phát dục, chịu đực. Gái cửa buồng: phụ nữ sau thời kì kiêng cữ do sinh nở nằm trong buồng kín, nay đã ra tới cửa buồng (đi lại trong nhà được), đã có thể sinh hoạt tình dục.
-
- Lồn ở lổ, cổ đeo hoa
- Cái xấu xa không biết che đậy lại, lại đi làm những việc phù phiếm.
-
- Lôn ộn
- Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Lôn ộn, hãy đóng góp cho chúng tôi.
-
- Lợn rọ, chó thui
- Lợn nằm trong rọ thì khó biết gầy béo, chó đã thui rồi thì không biết là chó lành hay chó bệnh.