Cùng thể loại:

Có cùng từ khóa:

Chú thích

  1. Trôn
    Mông, đít, đáy (thô tục).
  2. Miệng khôn, trôn dại
    Nghĩ và nói thì hay, nhưng khi bắt tay làm thì bị cái vật dục tầm thường ảnh hưởng mà hỏng việc.

    Miệng khôn trôn dại đừng than phận,
    Bụng ỏng lưng eo chớ trách trời!

    (Già kén kẹn hom - Hồ Xuân Hương)

  3. Ngùi ngùi
    Bùi ngùi.
  4. Vồng
    Phần đất được dùng cuốc vun lên cao hơn mặt đất để trồng rau, củ, tương tự nhưng cao hơn líp.
  5. Nậy
    Lớn (phương ngữ Nghệ Tĩnh).
  6. Ải
    Chỗ qua lại hẹp và hiểm trở trên biên giới giữa các nước hoặc thành trì, trước đây thường có đặt đồn binh. Cũng gọi là quan ải.
    Ải Chi Lăng

    Ải Chi Lăng

  7. Sãi
    Người đàn ông làm nghề giữ chùa.
  8. Kinh Lăng nghiêm
    Một bộ kinh Đại Thừa quan trọng của Phật học.
  9. Đi lính chốn quan ải, biên giới thì nguy hiểm nên lính sợ đi. Kinh Lăng nghiêm là một bộ kinh khó, các sư sãi thường bị bắt học thuộc.
  10. Rui
    Thanh tre hoặc gỗ đặt theo chiều dốc của mái nhà để đỡ những thanh đặt dọc (gọi là thanh mè).
    Rui mè

    Rui mè

  11. Bòn
    Thu nhặt từng tí một.
  12. Khu
    Đít, mông (phương ngữ).
  13. Lúa (phương ngữ Bắc Trung Bộ).
  14. Những người da dẻ đen hoặc đỏ hồng thường do chăm chỉ lao động nên tích lũy được của cải. Những người lười biếng, ăn hại thì da dẻ trắng trơn.
  15. Khó
    Nghèo.
  16. Đụn
    Kho thóc.
  17. Bạn vàng
    Bạn thân, bạn quý. Thường dùng để chỉ người yêu.
  18. Thiên kim
    Ngàn vàng (từ Hán Việt).